Thủ tục và quy trình mua bán căn hộ chung cư

Thị trường mua bán căn hộ ngày càng phải được minh bạch và được điều chỉnh chặt chẽ bởi các quy định pháp luật mới, thủ tục mua bán căn hộ chung cư và thủ tục mua bán căn hộ nhà ở xã hộ không chỉ là một giao dịch dân sự thông thường mà còn là thủ tục pháp lý phức tạp, đòi hỏi người mua và người bán phải nắm rõ quy trình, điều kiện cũng như các nghĩa vụ liên quan. Đặc biệt, từ năm 2024 – 2025, nhiều quy định quan trọng của Luật Nhà ở 2023, Luật Đất đai 2024 và các nghị định hướng dẫn đã chính thức có hiệu lực, tác động trực tiếp đến thủ tục mua bán căn hộ chung cư, nhất là căn hộ chưa có sổ hồng và nhà ở xã hội.

Bài viết dưới đây sẽ hệ thống toàn bộ thủ tục mua bán căn hộ chung cư theo trình tự dễ hiểu, đi từ tổng quan pháp lý, hồ sơ cần chuẩn bị, quy trình thực hiện đối với từng loại căn hộ cho đến các lưu ý rủi ro và cập nhật chính sách mới, giúp người đọc có cái nhìn đầy đủ và thực tiễn trước khi tiến hành giao dịch.

Thủ tục mua bán căn hộ chung cư theo Luật Nhà ở 2023 và Luật Đất đai 2024
Thủ tục mua bán căn hộ chung cư chịu sự điều chỉnh của nhiều quy định pháp luật

1. Tổng quan về thủ tục mua bán căn hộ chung cư 

Căn hộ chung cư được phân thành căn hộ thương mại và căn hộ nhà ở xã hội với điều kiện mua bán khác nhau. Giao dịch mua bán căn hộ chung cư đòi hỏi tuân thủ nhiều quy định pháp luật để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn cho các bên. Trước hết cần phân biệt loại hình căn hộ:

  • Căn hộ thương mại đầu tư xây dựng bán theo giá thị trường 
  • Căn hộ xã hội được hỗ trợ nhà nước, ưu đãi về giá và đối tượng mua. 

Phân biệt căn hộ chung cư thương mại và căn hộ nhà ở xã hộiBên cạnh đó, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở sổ hồng và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sổ đỏ là giấy chứng nhận pháp quan trọng xác nhận quyền sở hữu trên căn hộ và đất đai. Theo Luật Đất đai 2024, sau khi chuyển nhượng căn hộ, các bên phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại Văn phòng Đăng ký đất đai trong 30 ngày từ ngày ký hợp đồng chuyển nhượng. Do đó:

  • Đối với căn hộ đã có sổ hồng, giao dịch chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng mua bán/hợp đồng chuyển nhượng có công chứng và đăng ký sang tên. 
  • Ngược lại, căn hộ chưa có sổ hồng đang xây hoặc đã bàn giao chỉ được mua bán dưới hình thức chuyển nhượng hợp đồng mua bán với chủ đầu tư. 

Theo quy định tại Điều 123 Luật Nhà ở 2014, người bán căn hộ thương mại chưa có sổ hồng bắt buộc phải có biên bản bàn giao căn hộ và hợp đồng mua bán với chủ đầu tư thì hợp đồng chuyển nhượng mới có hiệu lực. Luật Nhà ở 2023 cũng xác định rằng hầu hết giao dịch mua bán căn hộ đều đòi hỏi có Giấy chứng nhận

Vì thế, khi kiểm tra chủ đầu tư/dự án, đối tượng người mua nhà ở xã hội phải đủ điều kiện ưu đãi. Theo quy định, người mua nhà ở xã hội chỉ được bán lại sau tối thiểu 5 năm kể từ khi nhận sổ.

2. Giấy tờ và điều kiện pháp lý trước giao dịch 

Giấy tờ pháp lý cần có khi mua bán căn hộ chung cư
Người mua cần kiểm tra đầy đủ giấy chứng nhận, hợp đồng mua bán và giấy tờ nhân thân trước khi giao dịch.

Trước khi tiến hành giao dịch, người mua cần xem xét đầy đủ hồ sơ, giấy tờ liên quan và đảm bảo pháp lý của bên bán. Điều này giúp tránh rủi ro và đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên

  • Đối với căn hộ đã có sổ hồng, hồ sơ cơ bản bao gồm
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ có sổ hồng còn hiệu lực. 
  • Hợp đồng mua bán gốc với chủ đầu tư.  
  • Biên bản bàn giao căn hộ từ chủ đầu tư. 
  • Giấy tờ tùy thân CMND/CCCD, hộ khẩu hoặc giấy đăng ký kết hôn của cả người mua và người bán. 

Trường hợp căn hộ chưa có sổ hồng, người mua phải kiểm tra hợp đồng mua bán gốc với chủ đầu tư và xác nhận của chủ đầu tư về việc chưa nộp hồ sơ cấp sổ.

Về điều kiện của bên bán, người bán phải là chủ sở hữu hợp pháp hoặc được ủy quyền hợp pháp của căn hộ, không có tranh chấp và không bị kê biên, thế chấp. Người mua có thể tra cứu thông tin quy hoạch, nợ thuế hoặc tình trạng bảo đảm tại văn phòng Đăng ký đất đai địa phương để xác minh tính pháp lý

Đối với căn hộ xã hội người thuộc đối tượng ưu tiên mới được ký mua bán ban đầu và theo Luật Nhà ở năm 2023, trong 5 năm đầu sau khi trả đủ tiền, người mua chỉ được bán lại cho chủ đầu tư hoặc người có đủ điều kiện mua nhà xã hội với giá không vượt quá giá gốc và được miễn thuế TNCN. Sau 5 năm, người mua mới được bán theo giá thị trường và chịu thuế theo quy định. 

Và việc kiểm tra pháp lý trước giao dịch rất quan trọng. Người mua cần xác minh tính hợp pháp của chủ đầu tư và dự án, đảm bảo bên bán có đủ quyền chuyển nhượng. Đặc biệt với nhà ở xã hội, cần kiểm tra điều kiện ưu đãi của người mua và hiểu rõ quy định bán lại.

3. Thủ tục mua bán căn hộ chung cư đã có giấy chứng nhận sổ hồng/sổ đỏ

Chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ chưa có sổ hồng theo Luật Nhà ở
Việc mua bán căn hộ chưa có sổ hồng được thực hiện thông qua chuyển nhượng hợp đồng mua bán với chủ đầu tư.

Khi căn hộ đã có sổ hồng Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giao dịch được thực hiện trực tiếp giữa các bên theo quy định của Luật Đất đai và Luật Nhà ở. Các bên sẽ tiến hành các bước thông thường gồm thỏa thuận, công chứng hợp đồng, nộp thuế phí và đăng ký sang tên tại cơ quan Nhà nước.

Bước 1: Thỏa thuận và đặt cọc ban đầu 

Người mua và bán thỏa thuận cọc, thanh toán, ngày bàn giao và các điều khoản chính. Cần xác định rõ bên nào chịu thuế, phí thường người bán chịu thuế TNCN, người mua chịu phí trước bạ. Hai bên nên lập Biên bản thỏa thuận và ký cọc tại văn phòng công chứng để đảm bảo an toàn.

Bước 2: Hợp đồng công chứng 

  • Sau khi cọc, hai bên đến văn phòng công chứng ký hợp đồng chuyển nhượng/ mua bán theo mẫu.
  • Người bán nộp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ sổ hồng, tờ khai thuế, CMND/CCCD, hộ khẩu có thể có hộ chiếu. 
  • Người mua chuẩn bị CMND/CCCD, hộ khẩu. 
  • Nếu giao dịch là doanh nghiệp, phải có giấy phép kinh doanh và dấu công ty. Hợp đồng phải lập ít nhất 3 bản bán, mua, lưu cơ quan chức năng.

Bước 3: Khai thuế, phí

Trong vòng dưới 10 ngày sau công chứng, hai bên kê khai nộp thuế, phí tại Chi cục thuế địa phương. Theo quy định hiện hành, thuế thu nhập cá nhân của người bán là 2% giá chuyển nhượng hoặc 25% phần chênh lệch nếu có và lệ phí trước bạ của người mua là 0,5% giá trị căn hộ. 

Ngoài ra còn lệ phí thẩm định, đăng ký (nếu có). Các bên có thể thỏa thuận chia sẻ, giảm thiểu chi phí. Ví dụ ghi giá hợp đồng thấp hơn so với thực tế hoặc thỏa thuận bên mua đóng thuế nhưng phải đảm luôn tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật 

Bước 4: Sang tên và cấp Giấy chứng nhận

Sau khi đã nộp đầy đủ lệ phí, hồ sơ sang tên được nộp tại văn phòng đăng ký đất đai. 

Các giấy tờ bao gồm: 

  • Hợp đồng đã công chứng, chứng nhận quyền sở hữu cũ sổ hồng, 
  • CMND/CCCD, hộ khẩu. 
  • Biên bản bàn giao cùng với Giấy đăng ký thuế trước bạ mới. 

Theo Luật Đất đai 2024, việc đăng ký biến động phải thực hiện trong 30 ngày từ ngày chuyển nhượng. Như vậy, sau khoảng 2 – 4 tuần, người mua sẽ được cấp sổ hồng mới mang tên mình.

Thủ tục mua bán căn hộ có sổ hồng được quy định rõ ràng: từ đặt cọc, công chứng hợp đồng đến kê khai thuế, đăng ký sang tên. Người mua cần chú ý đọc kỹ hợp đồng, kiểm tra sổ hồng chính chủ, và thực hiện đúng thời hạn khai thuế 10 ngày và đăng ký sang tên 30 ngày theo Luật Đất đai 2024 để tránh vi phạm hành chính.

4. Thủ tục mua bán căn hộ chung cư chưa có sổ hồng/sổ đỏ 

Theo Điều 123 Luật Nhà ở 2014 được hướng dẫn tại Thông tư 19/2016, việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ đang xây dựng hoặc đã bàn giao nhưng chưa có sổ hồng được phép nếu căn hộ đã đủ điều kiện nghiệm thu, và chưa làm hồ sơ cấp Giấy chứng nhận. Giao dịch này phải lập thành Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại.

Bước 1: Lập Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán  

Hai bên soạn hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ. Ghi rõ thông tin bên mua và bên bán, giá trị chuyển nhượng, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ và cam kết bàn giao giấy tờ.

Hợp đồng này cần 6 bản 03 bản để bàn giao cho chủ đầu tư lưu, 01 bản nộp cho cơ quan thuế, 01 bản bên chuyển nhượng hợp đồng lưu, 01 bản bên nhận chuyển nhượng hợp đồng lưu. 

Bước 2: Công chứng/chứng thực  

Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán phải được công chứng hoặc chứng thực.

Hồ sơ gồm: 

  • Hợp đồng chuyển nhượng bản chính, hợp đồng mua bán gốc với chủ đầu tư.
  • CMND/CCCD của các bên bản sao công chứng kèm bản gốc.
  • Giấy tờ khác giấy đăng ký kết hôn/tình trạng hôn nhân. Văn phòng công chứng sẽ kiểm tra tính pháp lý của dự án.

Bước 3: Kê khai thuế, lệ phí 

Sau khi công chứng xong, bên bán hoặc người mua thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân 2% và lệ phí trước bạ 0,5% trên phần chuyển nhượng hợp đồng. Giấy tờ khai thuế gồm hợp đồng chuyển nhượng. CMND, hộ khẩu các bên. Nếu là nhà duy nhất của người bán thì có thể được miễn TNCN.

Bước 4: Xác nhận của chủ đầu tư và cấp sổ  

Sau khi kê khai, cơ quan thuế hoặc người mua nộp hồ sơ đăng ký sang tên tại văn phòng Đăng ký đất đai. Cần có hợp đồng chuyển nhượng đã được chủ đầu tư xác nhận theo khoản 1, Điều 33 TT 19/2016. Chủ đầu tư dự án xác nhận đã nhận đủ tiền hoặc đồng ý chuyển nhượng. Sau đó, người mua được cấp Giấy chứng nhận lần đầu mang tên mình. 

Do đó, khi mua bán căn hộ chưa có sổ hồng là chuyển nhượng hợp đồng đã ký với chủ đầu tư, theo Điều 123 Luật Nhà ở 2014. Các bước bao gồm lập văn bản chuyển nhượng, công chứng, nộp thuế phí và xin xác nhận chủ đầu tư. Người mua cần cẩn trọng kiểm tra hợp đồng gốc và yêu cầu chủ đầu tư cam kết thời gian cấp sổ. Sau khi hoàn tất thủ tục, người mua được cấp sổ hồng lần đầu và trở thành chủ sở hữu hợp pháp.

Lưu ý: Giao dịch mua bán căn hộ chưa sổ hồng chỉ thực hiện được nếu các bên có hợp đồng mua bán gốc và chủ đầu tư làm thủ tục cấp giấy chứng nhận theo quy định.

5. Thủ tục mua bán căn hộ nhà ở xã hội

Quy định mua bán và chuyển nhượng căn hộ nhà ở xã hội theo Luật Nhà ở 2023
Nhà ở xã hội chỉ được chuyển nhượng theo điều kiện chặt chẽ, đặc biệt là hạn chế trong 5 năm đầu sử dụng.

Nhà ở xã hội là loại hình nhà ở do Nhà nước hỗ trợ dành cho đối tượng thu nhập thấp. Việc mua bán nhà ở xã hội chịu nhiều quy định đặc thù để đảm bảo chính sách ưu đãi. Theo Luật Nhà ở 2023 và các nghị định hướng dẫn.  Hợp đồng mua bán nhà xã hội phải công chứng/chứng thực theo Điều 62, 67 Luật Nhà ở 2014 sửa đổi 2023 và chủ sở hữu phải ở tối thiểu 5 năm trước khi được bán lại. Trong 5 năm đầu, việc bán nhà ở xã hội chỉ được thực hiện theo giá gốc và được ưu đãi thuế. 

Theo Luật Nhà ở 2023 chỉ quy định chung chung về việc nộp thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. Bên cạnh đó Nghị định 100/2024 không quy định miễn trừ thuế riêng cho nhà ở xã hội . Do đó, người bán nhà ở xã hội phải nộp thuế TNCN như với bất kỳ giao dịch chuyển nhượng BĐS nào.

Theo quy định hiện hành của Luật thuế TNCN, cá nhân có thể lựa chọn một trong hai phương án tính thuế 2% trên giá chuyển nhượng hoặc 25% trên lợi nhuận giá bán trừ giá mua và các chi phí hợp lý. Trên thực tế, người ta thường áp dụng mức thuế suất 2% giá bán cho đơn giản.

Lưu ý rằng không có quy định miễn thuế tuyệt đối cho nhà ở xã hội. Người bán chỉ được miễn hoặc giảm thuế nếu thuộc diện đặc biệt theo Luật thuế TNCN, ví dụ được nhà nước ưu đãi thuế theo chính sách riêng, trường hợp cá nhân không cư trú, v.v.. Nếu không thuộc diện này, bên bán vẫn phải khai thuế và nộp thuế thu nhập theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Sau 5 năm, bên bán tự do chuyển nhượng theo cơ chế thị trường nhưng vẫn phải nộp thuế đất và thu nhập cá nhân. Chỉ áp dụng với nhà ở xã hội chung cư, không phải nhà ở riêng lẻ​. Nhà ở riêng lẻ vẫn phải nộp 50% tiền sử dụng đất

Hồ sơ và quy trình: 

  • Hợp đồng mua bán gốc với chủ đầu tư. 
  • Giấy chứng nhận đã cấp (nếu có), các giấy tờ nhân thân của các bên. 
  • Thủ tục gồm công chứng hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng uỷ quyền trong trường hợp cấp giấy chứng nhận chưa xong, kê khai thuế nếu có, thường miễn TNCN nếu chuyển nhượng cho chủ đầu tư, và nộp hồ sơ đăng ký theo quy định. 

Đặc biệt, người bán nhà xã hội bắt buộc phải thông báo và được chủ đầu tư chấp thuận, bên mua sẽ làm thủ tục đăng ký theo hướng dẫn của chủ đầu tư. Luật mới nhất Nghị định 100/2024 cũng có hướng dẫn cụ thể về bán lại nhà ở xã hội trong 5 năm đầu.

6. Sang tên và đăng ký quyền sở hữu sau giao dịch

Sau khi hoàn tất các bước công chứng và nộp thuế, người mua cần làm thủ tục sang tên Giấy chứng nhận tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa cấp tỉnh. Đây là bước cuối cùng để hoàn thiện quyền sở hữu.

Hồ sơ gồm: 

  • Giấy chứng nhận bản chính, 
  • Hợp đồng chuyển nhượng/công chứng, chứng từ đã nộp thuế. 
  • CMND/CCCD, hộ khẩu.  

Nếu căn hộ mới xây dựng lần đầu tiên cấp sổ, thì nộp hợp đồng mua bán, hồ sơ nộp tiền sử dụng đất.  Thời gian giải quyết thường là 10 – 20 ngày làm việc. 

Theo quy định mới Luật Đất đai 2024, người mua và người bán phải đăng ký biến động trong 30 ngày. Nếu quá hạn, sẽ bị phạt theo quy định hành chính. Sau khi nhận sổ mới, người mua chính thức là chủ sở hữu hợp pháp căn hộ.

Thủ tục sang tên sau mua bán căn hộ chủ yếu liên quan đến hoàn thiện hồ sơ ở Văn phòng Đăng ký đất đai và tuân thủ thời hạn 30 ngày quy định. Việc đăng ký kịp thời giúp người mua bảo vệ quyền lợi và tránh bị phạt. Sau khi được cấp sổ mới mang tên mình, người mua được pháp luật công nhận là chủ sở hữu duy nhất của căn hộ.

7. Thuế, phí và các khoản chi phí liên quan

Thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ khi mua bán căn hộ chung cư
Giao dịch mua bán căn hộ phát sinh thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và phí công chứng theo quy định.

Giao dịch mua bán căn hộ phát sinh nhiều loại thuế, phí và chi phí phụ trợ. Việc xác định và thanh toán đúng các khoản này vừa tuân thủ quy định, vừa ảnh hưởng đến tổng chi phí giao dịch

Thuế, phí chính

  • Thuế thu nhập cá nhân là 2% giá chuyển nhượng hoặc 25% chênh lệch do người bán chịu. 
  • Lệ phí trước bạ là 0,5% giá trị căn hộ do người mua chịu. 
  • Phí công chứng theo Thông tư 257/2016, dựa trên giá trị hợp đồng từ 40.000đ trở lên. 

Phí thẩm định, đăng ký phụ thuộc vào quy định địa phương và theo Thông tư 85/2019 cho phép thu phí thẩm định hồ sơ cấp sổ. Người mua cũng nên tính các chi phí phát sinh khác, chuyển văn phòng, dọn nhà….

Chiến lược tối ưu chi phí

Hai bên có thể thỏa thuận chia sẻ chi phí để giảm thuế, phí. 

Ví dụ, ghi trong hợp đồng giá bán sát giá chuyển nhượng thực tế để giảm thiểu thuế suất hoặc thỏa thuận bên mua chịu toàn bộ thuế phí để người bán không phải nộp thuế TNCN, thông thường người bán chịu thuế TNCN, người mua trả lệ phí trước bạ. Cần lưu ý tránh hợp đồng giả tạo, kê khai giá trị thấp sai thực tế có thể bị phạt.

Giao dịch mua bán căn hộ phát sinh nhiều loại thuế, phí và chi phí phụ trợ. Việc xác định và thanh toán đúng các khoản này vừa tuân thủ quy định, vừa ảnh hưởng đến tổng chi phí giao dịch

8. Những rủi ro pháp lý và lưu ý quan trọng

Giao dịch mua bán căn hộ chung cư tiềm ẩn một số rủi ro pháp lý mà người mua cần biết để phòng ngừa. Việc lơ là trong kiểm tra pháp lý có thể gây thiệt hại tài chính lớn hoặc rắc rối pháp lý về sau.

Rủi ro chung

Mua bán chung cư có thể gặp rủi ro về tính pháp lý của dự án dự án vi phạm quy hoạch, chưa đủ điều kiện cấp sổ, uy tín chủ đầu tư dự án bị thế chấp ngân hàng, hoặc thông tin chủ sở hữu không minh bạch. Với căn hộ chưa có sổ, Luật chỉ cho phép mua bán nếu có hợp đồng gốc với chủ đầu tư; nếu mua lại từ cá nhân, cần kiểm tra hợp đồng gốc và xác nhận của chủ đầu tư.

Rủi ro khi chỉ có hợp đồng mua bán

Nếu mua chung cư chưa có sổ hồng qua hợp đồng mua bán giữa cá nhân với cá nhân không công chứng, có thể gặp những rủi ro sau: 

  • Một bên ký ủy quyền bất hợp pháp hợp đồng có thể vô hiệu hoặc hợp đồng không còn hiệu lực người ủy quyền mất năng lực hoặc chết.
  • Mua từ chủ đầu tư thứ cấp không uy tín có thể dẫn đến chậm cấp sổ hồng hoặc hợp đồng gian dối. Ví dụ, hợp đồng đặt cọc chưa có xác nhận chủ đầu tư, sau này chủ đầu tư thay đổi, không bàn giao sổ hồng.

Giảm thiểu rủi ro

Nên công chứng hợp đồng mua bán hoặc ủy quyền chặt chẽ, đặc biệt cần có chữ ký của chủ đầu tư trong chuyển nhượng thứ cấp. Người mua cần xem xét kỹ năng lực, tiến độ dự án, lịch sử thanh toán và yêu cầu chủ đầu tư ghi rõ thời gian cấp sổ trong hợp đồng mua bán. Ngoài ra, nên đối chiếu thông tin trên sàn giao dịch bất động sản chính thức và tìm hiểu trên các kênh báo chí đáng tin cậy để tránh rủi ro pháp lý tiềm ẩn.

Người mua cần thận trọng với các yếu tố pháp lý như tình trạng hợp đồng, hồ sơ dự án, năng lực chủ đầu tư và quy định pháp luật hiện hành. Hợp đồng công chứng và có sự tham gia của chủ đầu tư trong chuyển nhượng gián tiếp là biện pháp quan trọng giảm thiểu rủi ro. Việc tư vấn pháp lý trước khi giao dịch giúp phát hiện sớm bất thường, bảo vệ quyền lợi và tránh hậu quả đáng tiếc về sau.

9. Cập nhật chính sách mới 2024–2025

Hiện nay nhiều chính sách liên quan đến mua bán căn hộ chung cư đã được sửa đổi và bổ sung. Các quy định mới có ảnh hưởng trực tiếp đến việc chuyển nhượng bất động sản, đặc biệt là về thời hạn đăng ký sang tên và điều kiện giao dịch. Người mua bán cần nắm rõ các điểm mới để tuân thủ đúng luật và tránh vướng mắc pháp lý.

  • Luật Nhà ở sửa đổi 2023: Có hiệu lực từ 1/8/2024, bổ sung nhiều quy định về giao dịch bất động sản. Ví dụ, Điều 160 quy định chi tiết các trường hợp mua chung cư chưa có sổ bao gồm dự án xã hội, tái định cư được phép giao dịch. Luật cũng nới lỏng một số điều kiện công chứng hợp đồng mua bán nhưng vẫn bảo đảm quyền lợi của người mua như ngoại lệ với dự án nhà ở xã hội, tái định cư.
  • Luật Đất đai 2024: Có hiệu lực từ 1/1/2025, quy định cụ thể về thời hạn đăng ký sang tên trong 30 ngày và bổ sung quy định về chuyển nhượng quyền sử dụng đất/nhà ở. Mức thuế, phí hiện hành TT 257/2016, TT 111/2013, NĐ 10/2022 tiếp tục áp dụng cho đến khi có sửa đổi. Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 100/2024 hướng dẫn chuyển nhượng nhà ở xã hội, có hiệu lực từ 1/8/2024.

Về thuế và khi khi giao dịch, từ 1/8/2025, nhà nước đã áp dụng biểu thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ mới theo Nghị định sửa đổi cụ thể mức thu nhập cá nhân vẫn 2% nhưng cách tính biểu phí công chứng được điều chỉnh. Cần theo dõi thông tư mới của Bộ Tài Chính về thuế khi thực hiện giao dịch.

Nhiều quy định mới về nhà ở và đất đai đã được ban hành như Luật Nhà ở 2023, Luật Đất Đai 2024, Nghị định 100/2024 có thể ảnh hưởng đến giao dịch mua bán căn hộ và nhà ở xã hội. Thủ tục mua bán căn hộ chung cư đòi hỏi người mua và người bán phải nắm rõ quy định pháp luật, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng trình tự để đảm bảo giao dịch an toàn, hợp pháp và hạn chế rủi ro phát sinh.. Hi vọng những thông tin vừa rồi giúp ích các bạn trong quá trình thực hiện thủ tục mua căn hộ chung cư và đưa ra quyết định phù hợp khi tham gia giao dịch.